Vay 1 tỷ trong 20 năm mỗi tháng trả bao nhiêu? Vay ở đâu?

Vay một số tiền lớn là một điều không phải ai vay cũng được. Để có thể vay một khoản tiền lớn, người vay phải có cơ sở kinh tế, có tài sản thế chấp và đảm bảo có thể thanh toán được khoản thời gian nhất định theo quy định.

Vậy vay 1 tỷ trong 20 năm cần đáp ứng điều kiện gì? Lãi suất được tính như thế nào? Vay ở ngân hàng nào có lãi suất tốt nhất? Hãy cùng mình tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

  • Miễn lãi suất

    45%

  • Hoàn tiền (Cashback)

    8%

  • Hạn mức

    900,000,000 đ

  • Phí thường niên

    2,700,000

Điều kiện để vay 1 tỷ trong 20 năm

Để vay được số tiền lớn tại ngân hàng ở hạn mức từ 1 tỷ đồng, thì người vay cần đảm bảo và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Là công dân Việt nam có độ tuổi từ 18 và không quá 70 tuổi (tính đến khi đáo hạn khoản vay).
  • Có hộ khẩu sinh sống, làm việc gần các chi nhánh ngân hàng mà bạn vay.
  • Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng thanh toán nợ trong thời gian nhất định theo quy định từ ngân hàng.
  • Có tài sản thế chấp với hạn mức lên đến 75% giá trị.
  • Không có nợ xấu tại bất cứ ngân hàng hay tổ chức tài chính tín dụng nào.
  • Phải chứng minh được mục đích vay phù hợp với pháp luật Việt Nam.

Lưu ý: Bên cạnh những điều kiện chung, tùy vào mỗi ngân hàng có thể yêu cầu thêm các điều kiện khác (nếu có).

Vay 1 tỷ tại ngân hàng người vay cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định
Vay 1 tỷ tại ngân hàng người vay cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định

Hồ sơ, thủ tục cần thết vay 1 tỷ trong 20 năm

Để vay 1 tỷ tại ngân hàng, người vay cần chuẩn bị các giấy tờ hợp pháp sau đây. Cụ thể:

  • CMND/CCCD/Hộ chiếu còn thị lực và hộ khẩu.
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập.
  • Giấy tờ chứng minh mục đích vay vốn: Hợp đồng mua bán hoặc chuyển nhượng.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Giấy chứng nhận sở hữu bất động sản/Giấy đăng ký ô tô (chính chủ).

Cách tính lãi suất mỗi tháng khi vay 1 tỷ

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng thường sử dụng phương thức tính lãi suất áp dụng trên dư nợ giảm dần và theo dư nợ ban đầu. Và lãi suất được tính như sau:

Lãi suất theo dư nợ giảm dần giảm gánh nặng thanh toán cho người vay
Lãi suất theo dư nợ giảm dần giảm gánh nặng thanh toán cho người vay

Tính lãi theo dư nợ giảm dần

Tính lãi suất trên dư nợ giảm dần là tính lãi suất trên số tiền thực tế còn nợ và không tính đến số tiền gốc mà người vay đã thanh toán trước đó. Tính như sau:

Lãi vay tháng thứ n = (Dư nợ thực tế tháng thứ n x Lãi suất vay)/12 tháng

Nợ phải trả hàng tháng = Nợ gốc + Nợ lãi

Ví dụ: Nợ gốc 1.000.000.000 thời hạn vay 10 năm và lãi suất cố định 1%/tháng, được tính:

Tháng đầu tiên phải trả:

  • Tiền lãi tháng đầu = 1.000.000.000 * 1% = 10.000.000 đồng.
  • Tiền gốc = 1.000.000.000 ÷ 120 tháng = 8.340.000 đồng.

Tổng lãi + gốc tháng đầu = 10.000.000 + 8.340.000 = 18.340.000 đồng.

Tháng thứ hai phải trả:

  • Tiền lãi tháng thứ 2 = (1.000.000.000 – 8.340.000) * 1% = 9.916.600 đồng.
  • Tiền gốc = 1.000.000.000 ÷ 120 tháng = 8.340.000 đồng.

Tổng lãi + gốc = 9.916.600 + 8.340.000 = 18.256.600 đồng

Người vay cũng dựa vào cách tính của tháng thứ 2 để tính đối với tháng thứ 3 cho đến tháng 120.

Lãi suất tính theo dư nợ ban đầu

Với cách tính lãi theo dư nợ gốc, người vay sẽ phải thanh toán tiền lãi được tính trên số tiền vay ban đầu trong suốt thời hạn vay. Được tính:

Lãi vay tháng thứ n = (Dư nợ vay ban đầu x Lãi suất vay)/12 tháng

Nợ phải trả hàng tháng = Nợ gốc + Nợ lãi

Ví dụ: Số tiền vay 1 tỷ trong 120 tháng với lãi suất cố định là 1%/tháng, cụ thể mỗi tháng sẽ thanh toán:

  • Tiền lãi hàng tháng = 1.000.000.000 * 1% = 10.000.000 đồng.
  • Tiền gốc thanh toán = 1.000.000.000 ÷ 120 tháng = 8.340.000 đồng.

Tổng nợ phải trả hàng tháng = 8.340.000 +10.000.000 = 18.340.000 đồng.

5 Ngân hàng cho vay 1 tỷ trong 20 năm tốt nhất 2021

Dưới đây là top 5 ngân hàng cho vay thế chấp tài sản với lãi suất ưu đãi, gồm:

#1

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank
Lãi suất thấp
Editor's Rating
4.5

Review nhanh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank

Ngân hàng Agribank áp dụng chính sách lãi suất khá đa dạng, và ưu đãi nhất thị trường hiện nay. Tùy thuộc vào nhu cầu thực tế của khách hàng và mục đích vay vốn của khách hàng

Hạn mức cho vay thế chấp phụ thuộc chủ yếu vào tài sản thế chấp, người vay có thể được cho vay tiền tới 85% giá trị của tài sản.

Hạn mức75% giá trị tài sản
Lãi suất6%/năm
Kỳ hạn 20 năm
#2

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV
Kỳ hạn dài
Editor's Rating
4.2

Review nhanh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV

BIDV là ngân hàng thuộc nhóm 4 ngân hàng nhà nước lớn nhất Việt Nam, với tiềm lực về vốn và giá trị thương hiệu sẽ hỗ trợ tốt nhất nhu cầu tài chính.

Hạn mức vay cao tối đa lên đến 80% giá trị tài sản. Áp dụng mức lãi suất cạnh tranh trên dư nợ giảm dần, hình thức thanh toán nợ gốc linh động theo tháng/quý/năm. Thẩm định và giải ngân từ 3 – 5 ngày.

Hạn mức80% giá trị tài sản
Lãi suất7.1%/năm
Kỳ hạn 25 năm
#3

Ngân hàng Việt Nam Thương Tín – VietBank

Ngân hàng Việt Nam Thương Tín – VietBank
Hạn mức cao
Editor's Rating
4.3

Review nhanh Ngân hàng Việt Nam Thương Tín – VietBank

VietinBank mang đến nhiều sản phẩm vay thế chấp, đáp ứng được mọi nhu cầu cần nguồn vốn của khách hàng. Hỗ trợ hạn mức vay tối đa 90% giá trị tài sản.

Hỗ trợ nhiều loại tài sản đảm bảo khác nhau như sổ đỏ, sổ hồng, tài sản có giá trị cao,… Vietinbank áp dụng công thức tính lãi suất theo dư nợ giảm dần.

Hạn mức90% giá trị tài sản
Lãi suất7.5%/năm
Kỳ hạn20 năm
#4

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank
Lãi suất linh động
Editor's Rating
4.2

Review nhanh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank

Vietcombank cho vay với hạn mức và thời hạn hợp lý, dịch vụ vay thế chấp cho phép người vay khoảng 85% so với giá trị tài sản thế chấp trong thời gian kéo dài tối đa đến 25 năm.

Ngoài ra, Vietcombank còn áp dụng bảng lãi suất vay thế chấp ngắn hạn và trung dài hạn cho hai đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Hạn mức85% giá trị tài sản
Lãi suất7,8%/năm
Kỳ hạn25 năm
#5

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank
Đáo hạn khoản vay linh hoạt
Editor's Rating
4.0

Review nhanh Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank

VPBank hỗ trợ đa dạng các gói sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp với hạn mức vay cao, có thể lên tới 100% nhu cầu vay vốn.

Quy trình chấm điểm tín dụng và xét duyệt hạn mức cho vay khá dễ dàng, giúp khách hàng tiếp cận vốn vay nhanh chóng. Áp dụng chính sách tất toán, đáo hạn khoản vay linh hoạt.

Hạn mức80% giá trị tài sản
Lãi suất7.9%/năm
Kỳ hạn25 năm

So sánh top ngân hàng cho vay thế chấp có lãi suất thấp

Hình ảnh
1
Vay 1 tỷ trong 20 năm mỗi tháng trả bao nhiêu? Vay ở đâu?

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank

2
Vay 1 tỷ trong 20 năm mỗi tháng trả bao nhiêu? Vay ở đâu?

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV

3
Vay 1 tỷ trong 20 năm mỗi tháng trả bao nhiêu? Vay ở đâu?

Ngân hàng Việt Nam Thương Tín – VietBank

4
Vay 1 tỷ trong 20 năm mỗi tháng trả bao nhiêu? Vay ở đâu?

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank

5
Vay 1 tỷ trong 20 năm mỗi tháng trả bao nhiêu? Vay ở đâu?

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank

Nhận địnhLãi suất thấpKỳ hạn dàiHạn mức caoLãi suất linh độngĐáo hạn khoản vay linh hoạt
Xếp hạng
4.5
4.2
4.3
4.2
4.0
Hạn mức75% giá trị tài sản80% giá trị tài sản90% giá trị tài sản85% giá trị tài sản80% giá trị tài sản
Lãi suất6%/năm7.1%/năm7.5%/năm7,8%/năm7.9%/năm
Kỳ hạn 20 năm25 năm20 năm25 năm25 năm
Chi tiết Xem thêm Xem thêm Xem thêm Xem thêm Xem thêm

Một số câu hỏi thường gặp

Tùy theo vào từng ngân hàng hay trên kết quả định giá mà hạn mức cho vay được ngân hàng xét duyệt tối đa có thể đến 70 – 80% giá trị tài sản cầm cố của người vay.

Trong trường hợp khách hàng bị nợ xấu nhóm 2 thì sẽ còn có cơ hội được vay vốn thế chấp 1 tỷ tại ngân hàng, với điều kiện khách hàng không được đóng chậm quá 3 lần trong 12 tháng, hoặc trả chậm 2 lần liên tiếp trong năm.

Có, khách hàng vay sẽ phải đóng một số chi phí như: phí thẩm định giá tài sản, phí công chứng và lệ phí đăng ký thế chấp, các loại lệ phí này có biên lai đầy đủ, rõ ràng, các phí trên đều do nhà nước, công chứng quy định, trừ chi phí thẩm định giá nhà đất là do ngân hàng khách hàng đang vay sẽ quy định.

Nếu bạn vẫn còn thắc mắc gì. Đặt câu hỏi ngay

Gợi ý cho bạn

Bình luận

Bình luận